Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020
-A A +A

Báo cáo tình hình giá cả thị trường Lạng Sơn và công tác quản lý Nhà nước về giá 6 tháng đầu năm; phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017

 

UBND TỈNH LẠNG SƠN               SỞ TÀI CHÍNH

 

Số: 249  /BC-STC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Lạng Sơn, ngày 07 tháng 7  năm 2017

 

    

BÁO CÁO

Tình hình giá cả thị trường Lạng Sơn và công tác quản lý Nhà nước về giá

 6 tháng đầu năm; phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017.

         

I. Tình hình chung:

Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh: Chỉ số giá tiêu dùng bình quân trong 6 tháng đầu năm so với cùng kỳ tăng 4,48%; Chỉ số giá trong tháng 6/2017 tăng 0,75% so với tháng 5/2017; so với tháng 12/2016 tăng 2,58%;

          Xét cơ cấu nhóm hàng tăng bình quân 6 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm trước chủ yếu là thuộc nhóm Thuốc bệnh và dịch vụ y tế tăng 77,23%; Nhóm Giáo dục tăng 37,86%; Nhóm giao thông tăng 8,83%; Nhóm hàng giảm mạnh nhất bình quân 6 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ chủ yếu ở các nhóm hàng lương thực giảm 0,85%, nhóm hàng thực phẩm giảm 4,65%, chủ yếu giảm mặt hàng thịt lợn, giảm khoảng 45.000 đ/kg đến 50.000 đ/kg thịt lợn mống sấn;

- Chỉ số Giá vàng bình quân 6 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ tăng 7,46%; Chị rố giá đô la Mỹ tăng bình quân sáu tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ là 1,67%

Diễn biến cụ thể từng nhóm hàng 6 tháng đấu năm như sau:

1. Nhóm hàng Lương thực - Thực phẩm: Nhóm hàng lương thực giảm nhẹ, chủ yếu mặt hàng gạo, ngô; Giá các loại gạo trong 6 tháng đấu năm có biến động quý I dao động khoảng 13.000 đ/kg – 13.500 đ/kg; Quý II giảm nhẹ mức giá khoảng 12.000 đ/kg -13.000 đ/kg;

Nhóm hàng thực phẩm giảm chủ yếu ở các mặt hàng thịt gia súc, Giá thịt lợn  quý I: mức giá mông sấn dao động khoảng 65.000 đ/kg đến 75.000 đ/kg;  Quý II: mức giá thịt lợn mông sấn dao động từ 50.000 đ/kg -60.000 đ/kg;  Giá mặt hàng gia súc tháng 1,2 có biến động tăng do thời điểm này rơi vào dịp sát tết và dịp tết Nguyên đán, giá thịt gà ta dao động phổ biến 150.000 đ/kg -160.000 đ/kg; giá thịt vịt: 60.000 đ/kg -70.000 đ/kg; Cuối quý I và Quý II, giá gia cầm giảm nhẹ. Giá gà ta: 130.000 đ/kg đến 135.000 đ/kg, giá vịt: 40.000 đ/kg -50.000 đ/kg;

Giá các Rau tươi tăng, giảm chủ yếu ở mặt hàng như bắp cải, su hào, cà chua, bí xanh , rau cải các loại, nguyên nhân do thời tiết thuận lợi cho các loại rau xanh sinh trưởng, phát triển nhanh, do đó nguồn cung mặt hàng rau củ tăng khiến giá cả mặt hàng rau,củ giảm;

Giá hàng thực phẩm công nghệ như, sữa, bánh kẹo; nhóm hàng đồ uống và thuốc lá có chiều hướng tăng vào dịp tết Nguyên đấn 2017; sau Tết Nguyên đán 2017 giá các loại thực phẩm công nghệ ổn định.

          2. Nhóm hàng may mặc, đồ dùng gia đình và nhóm giáo dục: Nhóm mặt hàng này bình quân 6 tháng đầu năm tăng 2,88% so cùng kỳ; Nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu mua sắm của người dân tăng cao trong dịp tết Nguyên đán và thời tiết chuyển mùa, nhu cầu mua sắm người dân tăng cao.   

          3. Nhóm hàng Vật liệu xây dựng, xăng dầu: Nhóm hàng này bình quân 6 tháng đầu năm tăng 2,59% so với cùng kỳ; tăng chủ yếu vật liệu bảo dưỡng  nhà ở  nhóm hàng gas và chất đốt giảm nhẹ, hiện nay ở mức là 260.000 đ/bình; Giá xăng dầu 6 tháng đầu năm được điều chỉnh 11 lần, hiện nay mức giá điều chỉnh giảm ở mức: Giá xăng 92: 16.830 đồng/lít; Dầu Diesel 0.05%S: 13.080 đồng/lít; Dầu hỏa: 11.600 đồng/lít.    

          4. Giá Vàng,  Đô la Mỹ và Tiền Trung Quốc: Giá Vàng nhìn chung tăng nhẹ và chỉ giảm trong tháng 3 và tháng 6/2017; mức giá bán ra tại thời điểm báo cáo giá vàng SJC là  3.634.000 đ/chỉ; Giá dollar Mỹ bán ra tăng giảm từng ngày, giá trung bình tại thời điểm tháng 6 là: 22.720 VNĐ/USD

Tỷ giá bán ra giữa Tiền Trung Quốc và đồng Việt Nam tăng giảm theo ngày, mức giá hiện nay 3.300 VNĐ/CNY.

II. Công tác quản lý chỉ đạo giá của Sở Tài chính:

1. Công tác thông tin báo cáo:

Thực hiện công tác thông tin thị trường giá cả giữa các địa phương, báo cáo đầy đủ, chính xác những thông tin giá cả về Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và Lãnh đạo Sở để nắm bắt và có biện pháp xử lý trong công tác điều hành quản lý kinh tế.

2. Công tác tham mưu ban hành VBQPPL và cơ chế chính sách:

Trong 6 tháng đầu năm 2017, Phòng Quản lý giá và Công sản đã tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản QPPL sau:

- Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 21/4/2017 của UBND tỉnh phê duyệt về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh;

- Trình UBND tỉnh phê duyệt đơn giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo định mức quy định tại Quyết định số 592/QĐ-BXU ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng;

- Tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ năm Khoá XVI tổng số 23 dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh về mức thu, tỷ lệ % để lại cho cơ quan tổ chức thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh áp dụng thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (trong đó có 14 khoản phí, 07 khoản lệ phí và 01 Nghị quyết bãi bỏ các khoản phí, lệ phí không có trong danh mục phí, lệ phí thuộc thẩm quyền bàn hành của HĐND tỉnh theo quy định hiện hành).

3. Công tác triển khai Luật phí và lệ phí 2015, áp dụng thực hiện từ ngày 01/01/2017; chuyển một số nội dung từ phí sang giá:

Thực hiện Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; trong đó có quy định về thẩm quyền và hình thức định giá đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang giá theo Luật phí và lệ phí; Sở Tài chính đã tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời có văn bản chỉ đạo các cơ quan chức năng tiếp tục thực hiện mức thu phí, lệ phí trong thời gian HĐND tỉnh chưa ban hành Nghị quyết cụ thể thực hiện Luật Phí, lệ phí, để kịp thời đảm bảo thực hiện thu theo mức thu phí, lệ phí hiện hành đang thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Hiện nay Sở Tài chính đang tham mưu cho UBND tỉnh ban hành giá dịch vụ về sinh môi trường (thay phí vệ sinh môi trường); giá dịch vụ trông xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh; giá dịch vụ sử dụng diện tích bàn hàng tại chợ (thay phí chợ);

Thực hiện thẩm định 04 phương án giá hàng hóa, dịch vụ đối với những sản phẩm chuyên ngành, gồm giá dịch vụ công ích thủy lợi, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bênh, chữa bệnh của Nhà nước; giá chi trả dịch vụ chi trả môi trường rừng; đơn giá cước và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô.

Đối với giá hàng hóa, dịch vụ còn lại do Nhà nước định giá, các cơ quan chuyên ngành đang tiếp tục triển khai thực hiện.

Chỉ đạo các doanh nghiệp xây dựng phương án và ban hành Quyết định giá, thực hiện niêm yết, kê khai giá đối với 12 khoản Nhà nước không định giá theo quy định của Luật Giá.

Rà soát các quy định về phí, lệ phí tại cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam – Trung Quốc theo chỉ đạo của Bộ Tài chính.

4. Công tác thẩm định phương án giá:

4.1- Về giá đất:

Thẩm định giá đất cụ thể để áp dụng thực hiện công tác BT, HT GPMB: Trong 6 tháng đầu năm 2017, Sở Tài chính là cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể của tỉnh, đã thực hiện thẩm định 05 phương án giá đất cụ thể áp dụng trong công tác BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất;  

Thẩm định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, giá thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thẩm định giá khởi điểm và xây dựng phương án bán đấu giá 03 khu đất gồm: Khu Bách Hóa tổng hợp thuộc huyện Cao Lộc; Khu đất Trạm Xăng dầu cũ thuộc huyện Lộc Bình; khu đất 56 Lê Lai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn;   

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất và thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất 02 phương án; 01 phương án giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê của doanh nghiệp;

Thẩm định 01 phương án giá giao đất TĐC thuộc dự án Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

Xác nhận số tiền nhận chuyển nhượng QSD đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp cho 04 đơn vị;

Thẩm định trình UBND tỉnh kế hoạch và phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất năm 2017 trên địa bàn huyện, thành phố;

4.2- Về thẩm định giá mua sắm tài sản công: Trong 6 tháng đầu năm đã thực hiện thẩm định và trả lời 48 hồ sơ đề nghị về giá, sau thẩm định giảm 1.600 triệu đồng so với số tiền đề nghị thẩm định của đơn vị;

4.3- Tham gia ý kiến thẩm định 03 phương án tài chính đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo hình thức đối tác công tư (PPP): Dự án Mở rộng, chỉnh trang đường Hùng Vương thành phố Lạng Sơn; Dự án khu dân cư Nam Nguyễn Đình Chiểu; Dự án khu tái định cư và dân cư nông thôn xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình.

Thẩm định 03 phương án giá dịch vụ và lập phương án giá dịch vụ xe ra, vào bến bãi;

4.4- Về một số nội dung thẩm định khác: Thẩm định đề cương nhiệm vụ dự toán xây dựng bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lạng Sơn theo nội dung Tờ trình của Sở Xây dựng; Hướng dẫn trình tự thủ tục thực hiện xác định hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 21/4/2017 của UBND tỉnh.

5. Công tác xử lý, định giá tài sản hàng hóa sung quỹ Nhà nước, định giá tài sản trong tố tụng hình sự và quản lý tài sản:

Cung cấp thông tin về giá các mặt hàng cho để áp dụng xử phạt vi phạm hành chính: 16 vụ (Phòng Cảnh sát kinh tế, Phòng Cảnh sát môi trường (PC49), Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Lạng Sơn; Cục Hải quan; Chi cục Quản lý thị trường;

Định giá tài sản trong tố tụng hình sự cho Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an tỉnh Lạng Sơn: 04 vụ;

Phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành định giá khởi điểm hàng hóa có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước để chuyển Trung tâm dịch vụ bán đấu giá - Sở Tư pháp tổ chức bán đấu giá tài sản.

6. Công tác bình ổn giá, kiểm tra giá:

Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá của tổ chức, cá nhân thực hiện và biểu mẫu đăng ký, kê khai giá của các tổ chức, cá nhân thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá theo quy định;

          Kiểm tra thực hiện cam kết của 03 đơn vị thực hiện theo chương trình bình ổn giá năm 2017.

          III. Phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017

1. Duy trì tốt công tác thông tin báo cáo giá về Cục quản lý giá - Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh để kịp thời nắm bắt và có biện pháp xử lý trong điều hành quản lý kinh tế;

2. Công tác tham mưu ban hành văn bản QPPL: tiếp tục tham mưu xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh về mức thu, và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh;  

Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về phân cấp quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành Quyết định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018. Thẩm định điều chỉnh Bảng giá các loại đất của tỉnh áp dụng thực hiện 05 năm (2015-2019);  

 Tiếp tục tham mưu xây dựng giá dịch vụ thuộc danh mục chuyển từ phí sang giá theo quy định của Luật Phí, lệ phí; ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện.

3. Công tác thẩm định giá.

Thực hiện thẩm định giá đất cụ thể cho các dự án thực hiện công tác BT, HT GPMB khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; giá đất ở-đất TĐC các dự án; thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất và phương án tính tiền thuê đất một lần cho các tổ chức, cá nhân theo quy định;

Thẩm định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, các khu đất do UBND các huyện, thành phố trình; tham gia giám sát công tác đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại Trung tâm đấu giá-Sở Tư pháp đối với các khu đất, trụ sở đã có Quyết định phê duyệt giá khởi của UBND tỉnh;

Thẩm định giá khởi điểm và phương án đấu thầu dịch vụ công: thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn; kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện;

Chủ trì kiểm tra, rà soát hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng lại phương án giá dịch vụ xe ra, vào bến bãi khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của UBND tỉnh;

Thẩm định giá, cung cấp thông tin về giá cho các cơ quan, đơn vị thảo đề nghị đối với việc mua sắm trang thiết bị, hàng hóa,...từ nguồn kinh phí NSNN theo đề nghị.

4. Thực hiện giải quyết tốt các công việc phát sinh liên quan

 

 

Trên đây là báo cáo tình hình giá cả thị trường Lạng Sơn 6 tháng đầu năm; phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017./.

 

Nơi nhận:                                                  

- Cục Quản lý giá - Bộ TC (B/c);                        

- UBND tỉnh (B/c);

- Lãnh đạo Sở;                                                  

- CVP, VP Sở; các phòng: QLNS, TH-TK;                                                  

- Lưu QLG&CS, VT.

PHÓ GIÁM ĐỐC

KT.GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Ngô Mai Hương

 

 

                                                                                    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                          CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG TỈNH LẠNG SƠN

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017 SO VỚI CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC

 

 

 

SỐ

TT

 

NHÓM HÀNG HÓA

CHỈ SỐ BÌNH QUÂN 6 THÁNG ĐẦU NĂM SO VỚI CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC   (%)

 

 

 

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG

104,48

1

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

97,43

 

Trong đó: 1- Lương thực

99,15

 

                 2- Thực phẩm

95,35

 

                3- Ăn uống ngoài gia đình:

102,98

2

Đồ uống và thuốc lá

100,51

3

May mặc, mũ nón, giày dép

102,88

4

Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD

102,59

5

Thiết bị và đồ dùng gia đình

103,28

6

Thuốc và dịch vụ Y tế

177,23

7

Giao thông

108,83

8

 Bưu chính viễn thông

99,25

9

Giáo dục

137,86

10

Văn hóa, giải trí và du lịch

104,14

11

Hàng hóa và dịch vụ khác

105,26

12

Vàng  99,9%

107,46

13

Đô la Mỹ loại tờ 50-100 USD

101,67

         

 

 

 

 

 

GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

 

 

Mã hàng

Mặt hàng

ĐVT

Tháng 01/2017

Tháng 02/2017

Tháng 3/2017

Tháng 4/2017

Tháng 5/2017

Tháng 6/2017

1.001

Thóc tẻ thường

đ/kg

9.000

9.000

9.000

9.000

9.000

9.000

1.002

Gạo tẻ thường

đ/kg

13.000

13.000

13.000

12.500

12.500

12.500

1.003

Gạo tám thơm, nàng hương

đ/kg

16.000

16.000

16.000

16.000

16.000

16.000

1.004

Thịt lợn thăn

đ/kg

95.000

90.000

85.000

75.000

65.000

65.000

1.005

Thịt lợn mông sấn

đ/kg

70.000

73.300

70.000

60.000

50.000

50.000

1.006

Thịt bò thăn loại I

đ/kg

290.000

286.600

280.000

260.000

260.000

260.000

1.007

Gà công nghiệp làm sẵn

đ/kg

80.000

80.000

76.000

76.000

76.000

76.000

1.008

Gà ta còn sống

đ/kg

145.000

146.700

139.000

130.000

130.000

130.000

1.009

Cá quả/lóc

đ/kg

85.000

86.700

80.000

80.000

80.000

80.000

1.010

Cá chép/trắm

đ/kg

75.000

90.000

75.000

65.000

65.000

65.000

1.011

Cá biển loại 4

đ/kg

45.000

45.000

45.000

45.000

45.000

45.000

1.012

Cá thu

đ/kg

140.000

140.000

140.000

140.000

140.000

140.000

1.013

Giò lụa

đ/kg

160.000

160.000

144.000

120.000

120.000

120.000

1.014

Rau bắp cải/cải xanh

đ/kg

7.000

6.000

7.200

9.000

9.000

9.000

1.015

Su hào/bí xanh

đ/kg

7.000

6.000

7.600

8.000

7.500

7.000

1.016

Cà chua

đ/kg

9.000

6.300

7.400

8.000

9.000

12.000

1.017

Dầu ăn thực vật

đ/lít

43.000

43.000

43.000

43.000

43.000

43.000

1.018

Muối hạt

đ/kg

3.500

3.500

3.500

3.500

3.500

3.500

1.019

Đường RE

đ/kg

20.000

20.000

18.000

18.000

18.000

18.000

1.020

Sữa(*)

đ/hộp

310.000

310.000

310.000

310.000

310.000

310.000

1.021

Bia chai HN/SG

đ/két(24 chai)

185.000

180.000

170.000

170.000

170.000

170.000

1.022

Bia hộp HN/SG

đ/thùng(24 lon)

235.000

226.700

210.000

210.000

210.000

210.000

1.023

Cocacola chai

đ/két(24 chai)

176.000

176.000

176.000

176.000

176.000

176.000

1.024

7 Up lon

đ/thùng(24 lon)

170.000

170.000

170.000

170.000

170.000

170.000

1.025

Rượu vang nội đóng chai

đ/chai 750ml

67.000

67.000

67.000

67.000

67.000

67.000

1.026

Thuốc cảm thông thường

đ/vỉ

4.000

4.000

4.000

4.000

4.000

4.000

1.027

Thuốc Ampi nội 250mg

đvỉ

9.000

9.000

9.000

9.000

9.000

9.000

1.028

Lốp xe máy nội Loại 1

đ/chiếc

220.000

220.000

220.000

220.000

220.000

220.000

1.029

Tivi 21'LG

đ/chiếc

2.300.000

2.300.000

2.300.000

2.300.000

2.300.000

2.300.000

1.030

Tủ lạnh 180l 2 cửa

đ/chiếc

5.150.000

5.150.000

5.150.000

5.150.000

5.150.000

5.150.000

1.031

Phân U rê

đ/kg

7.600

7.600

7.600

7.600

7.600

7.000

1.032

Phân Dap

đ/kg

13.500

13.500

13.500

13.500

13.500

10.600

1.033

Xi măng PCB40

đ/kg

53.700

53.700

53.700

53.700

53.700

53.700

1.034

Thép XD phi 6-8

đ/kg

14.000

14.000

14.000

14.000

14.000

15.000

1.035

Ống nhựa phi 90

đ/mét

43.500

43.500

43.500

43.500

43.500

43.500

1.036

Ống nhựa phi 20

đ/mét

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

1.037

Xăng 92

đ/lít

17.940

18.110

17.650

17.570

17.400

16.830

1.038

Dầu hỏa

đ/lít

12.850

12.847

12.410

12.210

12.020

11.600

1.039

Điêden

đ/lít

14.320

14.393

14.100

13.720

13.520

13.080

1.040

Gas Petronas

đ/Bình/12Kg

310.000

310.000

310.000

310.000

310.000

250.000

1.041

Cước ô tô liên tỉnh

đ/vé

80.000

80.000

80.000

80.000

80.000

80.000

1.042

Cước taxi

đ/km

9.000

9.000

9.000

9.000

9.000

9.000

1.043

Cước xe buýt trong đô thị

đ/vé

15.000

15.000

15.000

15.000

15.000

15.000

1.044

Công may quần âu nam/ nữ

đ/chiếc

140.000

140.000

140.000

140.000

140.000

140.000

1.045

Trông giữ xe máy

đ/lần/chiếc

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

1.046

Vàng SJC 999

đ/chỉ

3.666.470

3.708.200

3.671.640

3.673.000

3.665.000

3.634.000

1.047

Đôla Mỹ (NHTM)

đ/USD

22.631

22.758

22.830

22.753

22.720

22.720

1.048

Nhân dân tệ

đ/NDT

3.241

3.249

3.273

3.274

3.272

3.300