Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020
-A A +A

Quyết định Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước cùa Sở Tài chính

 

UBND TỈNH LẠNG SƠN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ TÀI CHÍNH

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 93 /QĐ - STC

 

 

Lạng Sơn, ngày 19 tháng 7 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Sở Tài chính

 

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LẠNG SƠN

 

          Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước ngày 18 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm;

Căn cứ Quyết định số 181/2004/QĐ-TTg ngày 15/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

 Căn cứ Quyết định số 124/2009/QĐ-TTg ngày 19/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, về danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật trong ngành Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 10/11/2004 của Bộ trưởng Bộ công an về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư  số 67/2009/TT-BCA ngày 30/11/2009 của Bộ Công an Quy định bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính;

          Căn cứ Quyết định số 1283/QĐ-UBND, ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Lạng Sơn;

          Xét đề nghị của Chánh Văn phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 93/QĐ-STC ngày 12/5/2008 của Giám đốc Sở Tài chính về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng các phòng chuyên môn, cán bộ, công chức và người lao động thuộc Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

 

GIÁM ĐỐC

- Như Điều 3 (thực hiện);

- TT Tỉnh ủy;                     

- TTHĐND tỉnh;               (báo cáo )

- UBND tỉnh;

- Công an tỉnh ( PA83);

- Lãnh đạo Sở Tài chính;

- Các phòng, Văn phòng, Thanh tra;

- Lưu VT.

 

 

 

 

 

 

 

Đoàn Thu Hà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND TỈNH LẠNG SƠN

SỞ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY CHẾ

BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH

( Ban hành kèm theo Quyết định số 93/QĐ - STC,

ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn )

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

          Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng, bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi Sở Tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Cán bộ, công chức và người lao động Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Những hành vi nghiêm cấm.

1. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm mất, chiếm đoạt, mua bán bí mật nhà nước hoặc thu thập, làm lộ, lưu giữ, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước. Xâm nhập, phá hoại các khu vực cấm, địa điểm cấm.

2. Lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc gây cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Soạn thảo, lưu giữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước trên máy vi tính có kết nối internet và những mạng khác có khả năng làm lộ, mất thông tin, tài liệu; kết nối thiết bị thu phát wifi, USB tích hợp kết nối internet, máy tính bảng, thiết bị ngoại vi có khả năng sao chép dữ liệu, điện thoại thông minh… vào máy tính dùng để soạn thảo, lưu giữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước; kết nối máy vi tính dùng để soạn thảo, lưu trữ tin, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước vào internet; kết nối các thiết bị có chức năng lưu trữ chứa thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước với máy vi tính có kết nối internet.

4. Sử dụng micro vô tuyến, điện thoại di động, các thiết bị khác có tính năng ghi âm, thu phát tín hiệu trong các cuộc họp mang nội dung bí mật nhà nước, trừ trường hợp được sự cho phép của cấp có thẩm quyền.

5. Trao đổi thông tin, gửi dữ liệu mang nội dung bí mật nhà nước qua thiết bị liên lạc vô tuyến, hữu tuyến, máy fax, mạng xã hội, mạng nội bộ, hộp thư điện tử công vụ, hộp thư điện tử công cộng... dưới mọi hình thức.

6. Sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật thông tin liên lạc do các tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ, tặng, cho mượn, cho thuê... vào các hoạt động thuộc phạm vi bí mật nhà nước khi chưa được các cơ quan, đơn vị chức năng có thẩm quyền kiểm tra, kiểm định.

7. Mua, bán, trao đổi, tặng, cho mượn, cho thuê... máy vi tính, thẻ nhớ, đĩa mềm, USB và các thiết bị khác có lưu giữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước.

8. Sửa chữa máy vi tính và các thiết bị lưu giữ thông tin bí mật nhà nước tại các cơ sở dịch vụ bên ngoài khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép và chưa tiến hành các biện pháp bảo mật cần thiết.

9. Cung cấp, đăng tải tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước trên báo chí, ấn phẩm xuất bản công khai, trên cổng thông tin điện tử, trên các website, mạng xã hội và dịch vụ trực tuyến khác trên internet.

10. Lây nhiễm, phát tán, sử dụng các loại mã độc, virus gián điệp, phần mềm độc hại nhằm tấn công, gây phương hại đến an ninh, an toàn hệ thống mạng máy tính hoặc để tiến hành các hành vi vi phạm pháp luật.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Xác định phạm vi bí mật nhà nước của Sở Tài chính

Căn cứ danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, độ Tối mật, độ Mật của tỉnh Lạng Sơn và danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt Mật, độ Tối mật, độ Mật của Bộ Tài chính đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, Giám đốc Sở Tài chính nghiên cứu, ban hành văn bản (dưới hình thức văn bản hành chính) để xác định phạm vi bí mật nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý và bảo vệ; trong đó, phải quy định rõ ràng, cụ thể độ mật của từng loại tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức chủ trì ban hành.

Điều 5Soạn thảo, in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Người được giao nhiệm vụ soạn thảo, in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải nắm vững các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; danh mục bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức và phạm vi bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức quản lý và bảo vệ.

2. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: Tuyệt mật, Tối mật, Mật.

Người soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước phải đề xuất độ mật của từng văn bản tại tờ trình hoặc phiếu trình duyệt ký văn bản. Người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật, số lượng phát hành, phạm vi lưu hành. Văn thư cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đóng dấu độ mật theo quyết định của người duyệt ký văn bản, vào sổ công văn theo dõi, quản lý, thu hồi theo quy định. Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản này.

3. Tài liệu dự thảo mang nội dung bí mật nhà nước gửi lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức phải đóng dấu độ mật trên bản thảo. Người soạn dự thảo đề xuất độ mật ngay trên công văn đề nghị tham gia góp ý dự thảo. Văn bản dự thảo và các văn bản liên quan phát sinh trong quá trình dự thảo phải được lập hồ sơ công việc cùng với các bản chính văn bản mật được ban hành. Sau khi giải quyết xong, phải hoàn chỉnh hồ sơ của từng công việc và định kỳ bàn giao lại cho người làm công tác lưu trữ của cơ quan để quản lý thống nhất.

4. Việc in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được thực hiện ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn do thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đó quy định. Sau khi in sao chụp xong phải vào sổ theo dõi và đóng dấu độ mật (theo tài liệu gốc), dấu thu hồi (nếu cần), chỉ in, sao chụp đúng số lượng, phạm vi lưu hành theo quy định.

5. Hồ sơ bí mật nhà nước chứa đựng nhiều tài liệu có độ mật khác nhau thì đóng dấu độ mật cao nhất ngoài bìa hồ sơ.

6. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

a)  Giám đốc Sở Tài chính có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật;

b) Chánh Văn phòng Sở Tài chính có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ Mật;

c) Giám đốc Sở Tài chính ban hành văn bản có nội dung bí mật nhà nước có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp những văn bản do cơ quan, tổ chức mình phát hành (trừ trường hợp văn bản đó sử dụng tin, tài liệu bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác);

7. Khi in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải quản lý bằng sổ riêng.

Điều 6Vận chuyển, giao, nhận, thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi vận chuyển phải được đựng trong bao bì chắc chắn bằng loại vật liệu phù hợp; khi cần thiết phải niêm phong theo quy định; có phương tiện vận chuyển an toàn; trường hợp xét thấy cần thiết thì phải bố trí người bảo vệ việc vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

2. Mọi trường hợp giao, nhận tài liệu, vật mang mang bí mật nhà nước phải vào sổ theo dõi: “Sổ đăng ký văn bản mật đi”, “Sổ đăng ký văn bản mật đến” và có ký nhận giữa bên giao và bên nhận tài liệu. Nếu vận chuyển, giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định của ngành bưu điện. Mẫu các loại sổ trên được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ, nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.

3. Gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

a) Vào sổ: Trước khi gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải vào “Sổ đăng ký văn bản mật đi”, phải ghi đầy đủ, đúng nội dung theo các cột mục trong sổ.

b) Làm bì: Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi gửi đi phải làm bì riêng. Giấy làm bì phải dùng giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải khó bóc.

 Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ Tối mật và Mật được gửi bằng một lớp phong bì, bên ngoài bì đóng dấu chữ “B” và chữ “C” tương ứng với độ mật của tài liệu bên trong bì.

4. Nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước:

a) Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến từ các nguồn phải được cán bộ văn thư vào “Sổ đăng ký văn bản mật đến” để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết; có ký giao nhận tài liệu. Nếu tài liệu, vật mang bí mật nhà nước mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn thư vào sổ theo ký hiệu ngoài phong bì và chuyển ngay đến người có tên trên phong bì; trường hợp người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan giải quyết. Cán bộ văn thư không được mở phong bì.

 Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có thể đăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý văn bản mật đến trên máy vi tính. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được đăng ký vào cơ sở dữ liệu quản lý văn bản mật đến phải được in ra để ký nhận bản chính và đóng sổ để quản lý. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không được kết nối các loại mạng (internet, mạng nội bộ).

b) Trường hợp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời thông báo lại nơi gửi biết để rút kinh nghiệm và có biện pháp khắc phục. Nếu phát hiện tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bao bì hoặc tài liệu bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải báo cáo ngay người đứng đầu cơ quan để có biện pháp xử lý kịp thời.

5. Các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cán bộ văn thư hoặc người phát tài liệu có trách nhiệm thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng thời hạn ghi trên văn bản. Khi nhận hoặc trả phải kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo tài liệu không bị thất lạc.

Người nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm trả lại “Tài liệu thu hồi” đúng thời gian quy định. Trường hợp không trả lại tài liệu thì tùy tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm gây ra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được thống kê, lưu trữ trong hệ thống tài liệu lữu trữ của cơ quan, tổ chức; thống kê theo trình tự thời gian, độ mật và lưu trữ, được bảo quản chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích.

2. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước sau khi xử lý xong phải được phân loại, lưu giữ vào hồ sơ, cất vào tủ hòm, két sắt, không được tự động mang ra khỏi cơ quan. Mọi trường hợp khi phát hiệu tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bị mất, tráo đổi, hư hỏng hoặc bí mật nhà nước bị lộ, lọt phải báo cáo ngay người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp giải quyết kịp thời.

3. Định kỳ hàng năm, trong phạm vi quản lý, bộ phận bảo mật, hoặc người được phân công làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan có trách nhiệm phối hợp với người làm công tác lưu trữ thu thập, đưa vào lưu trữ tại cơ quan các hồ sơ, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước đã giải quyết xong của các cá nhân trong cơ quan. Khi giao, nhận tài liệu phải lập 02 bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và lưu trữ cơ quan phải lập 02 bản “Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu”. Đơn vị, cá nhân giao nộp hồ sơ, tài liệu và lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại một bản. Trường hợp hồ sơ, tài liệu có độ mật cao (Tuyệt mật, Tối mật) và xét thấy cần thiết thì thực hiện niêm phong, đóng dấu giáp lai sau giao, nhận để đưa vào bảo quản, lưu trữ.

Điều 8Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị công nghệ thông tin liên lạc

1. Máy vi tính và các thiết bị có chức năng lưu trữ

a) Cơ quan, tổ chức soạn thảo, phát hành, lưu trữ bí mật nhà nước phải bố trí, sử dụng máy vi tính riêng (không kết nối mạng Internet, mạng nội bộ, mạng diện rộng...).

b) Máy vi tính, các thiết bị có chức năng lưu trữ (ổ cứng di động, USB, đĩa mềm, thẻ nhớ…) trang bị cho công tác bảo mật, trước khi đưa vào sử dụng phải qua kiểm tra an toàn an ninh và vào sổ quản lý, theo dõi.

c) Sửa chữa máy vi tính, các thiết bị có chức năng lưu trữ dùng trong công tác bảo mật bị hư hỏng phải do cán bộ công nghệ thông tin cơ quan, tổ chức thực hiện. Nếu thuê dịch vụ bên ngoài, phải giám sát chặt chẽ. Máy vi tính lưu trữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước mang ra ngoài sửa chữa, phải tháo rời ổ cứng quản lý tại cơ quan; sửa chữa xong, phải kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.

d) Máy vi tính dùng để soạn thảo, lưu trữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật nhà nước khi không sử dụng hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng thì phải xóa bỏ các dữ liệu bí mật nhà nước với phương pháp an toàn.

2. Các thiết bị thu phát sóng, điện thoại di động, thiết bị di động thông minh

a) Các cuộc họp, hội nghị, hội thảo có nội dung bí mật nhà nước chỉ sử dụng micro có dây; không ghi âm, ghi hình, sử dụng điện thoại di động, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép.

b) Không lưu trữ các tài liệu có nội dung bí mật nhà nước trên thiết bị di động thông minh; không sử dụng thiết bị di động thông minh và dịch vụ trực tuyến tại các khu vực, bộ phận thiết yếu, cơ mật.

Điều 9Phổ biến, nghiên cứu; đem tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đi công tác trong nước, về nhà riêng

1. Việc phổ biến, nghiên cứu tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải đúng đối tượng được quy định trong văn bản, phạm vi cần được phổ biến, nghiên cứu; được tổ chức ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn. Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình khi được phép của thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật đó. Các băng ghi âm, ghi hình phải quản lý, bảo vệ như tài liệu gốc.

2. Chỉ được đem những tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ được giao khi đi công tác hoặc về nhà riêng nếu được lãnh đạo cơ quan, tổ chức trực tiếp phê duyệt; phải đăng ký với cán bộ bảo mật; trong thời gian đi công tác hoặc về nhà riêng phải có biện pháp quản lý, bảo vệ an toàn; khi hoàn thành nhiệm vụ phải cùng cán bộ bảo mật kiểm tra và nộp lại cơ quan.

Điều 10. Cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.

a) Người được giao nhiệm vụ tìm hiểu, thu thập tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải có Giấy chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan ghi rõ nội dung, yêu cầu tìm hiểu, thu thập và phải được cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật đồng ý. Các cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật nhà nước khi cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải được cấp có thẩm quyền duyệt theo quy định:

- Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và độ Tối mật do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt.

- Bí mật nhà nước độ Mật do Giám đốc Sở Tài chính duyệt.

b) Khi cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho nhà xuất bản, báo chí, thông tin đại chúng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đúng quy định của Luật Báo chí, Luật Xuất bản và các quy định khác của Đảng, Nhà nước và tỉnh Lạng Sơn về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

2. Cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

a) Cơ quan, tổ chức, công chức Sở Tài chính khi quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài không được tiết lộ bí mật nhà nước;

b) Khi tiến hành chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ nếu có yêu cầu cung cấp những tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ nguyên tắc:

- Bảo vệ lợi ích quốc gia.

- Chỉ được cung cấp những tin được các cấp có thẩm quyền phê duyệt: Bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt; Bí mật nhà nước thuộc độ Mật do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt.

- Yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúng mục đích thỏa thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba.

Điều 11. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Nguyên tắc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước: Phải đảm bảo bảo vệ lợi ích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Yêu cầu không để lộ, lọt tài liệu, vật mang bí mật nhà nước. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải đốt, xén, nghiền nhỏ, làm thay đổi hình dạng, tính năng tác dụng, không thể phục hồi được.

2. Căn cứ tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước: Căn cứ vào tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không còn giá trị sử dụng hoặc không còn giá trị lưu giữ trên thực tế.

3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

a) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ở Sở Tài chính, do Giám đốc Sở Tài chính quyết định;

b) Người có trách nhiệm in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm tiêu hủy tại chỗ các bản dư, thừa, hỏng sau khi hoàn thành công việc in, sao, chụp.

4. Trình tự, thủ tục tiêu hủy.

a) Hàng năm, cơ quan trực tiếp quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bao gồm: Đại diện lãnh đạo cơ quan trực tiếp quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước, cán bộ được phân công quản lý, lưu giữ tài liệu và đại diện các bộ phận khác có liên quan. Hội đồng có trách nhiệm xem xét, rà soát, thống kê các tài liệu để đề xuất người có thẩm quyền theo quy định của khoản 3 Điều này cho phép tiêu hủy.

b) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước chỉ được thực hiện khi có quyết định đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền;

c) Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lập biên bản, có xác nhận của người thực hiện tiêu hủy và lãnh đạo cơ quan quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được tiêu hủy;

d) Toàn bộ quá trình tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lập hồ sơ, bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; danh mục các tài liêu, vật mang bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; bản thuyết minh về việc các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; quyết dịnh cho phép tiêu hủy của người có thẩm quyền; biên bản tiêu hủy. Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản tại cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật lưu trữ.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật nhà nước

 Quý I hàng năm, Giám đốc Sở Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình tổ chức nghiên cứu, rà soát lại các văn bản xác định phạm vi bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật của cơ quan, tổ chức mình để xác định quy định nào không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật (tăng độ mật, giảm độ mật), giải mật hoặc xác định nội dung mới cần được bảo mật báo cáo đề xuất, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) nếu thuộc danh mục bí mật nhà nước của tỉnh.

Điều 13. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức soạn thảo, phát hành.

1. Quá trình soạn thảo, phát hành tài liệu, vật mang bí mật nhà nước và không thuộc diện tiêu hủy đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải mật, thay đổi độ mật.

2. Nguyên tắc, căn cứ, thẩm quyền, thời gian, trình tự và thủ tục giải mật, giảm mật, tăng mật thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 14. Mẫu dấu mật

Mẫu dấu mật và mẫu biển cấm thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

Chương III

THẨM QUYỀN TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC SỞ

VÀ CÔNG CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài chính

1. Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật trong trong phạm vi quản lý của mình;

2. Xây dựng nội quy, quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước (trong đó quy định rõ những tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan mình soạn thảo hoặc lưu giữ, bảo quản cùng các nội dung, biện pháp công tác bảo vệ bí mật nhà nước) và tổ chức triển khai thực hiện trong phạm vi quản lý của mình;

3. Lựa chọn, bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có đủ phẩm chất, năng lực làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước; tổ chức tập huấn cho cán bộ làm công tác, liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước và ký cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định;

4. Tuyên truyền, giáo dục đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ý thức cảnh giác, giữ gìn bí mật nhà nước; có biện pháp cụ thể để quản lý cán bộ, nhất là cán bộ nắm giữ nhiều bí mật nhà nước, cán bộ thường xuyên đi công tác, học tập ở nước ngoài hoặc tiếp xúc, làm việc với người nước ngoài;

5. Trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước;

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc trách nhiệm cơ quan mình.

Điều 16. Việc bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Sở Tài chính căn cứ quy mô, tính chất hoạt động và phạm vi, số lượng tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý và bảo vệ, bố trí từ 1 đến 2 công chức (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Công chức làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc Sở, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này.

Điều 17. Tiêu chuẩn, trách nhiệm, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước của cán bộ, công chức, viên chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước

1. Công chức văn thư, quản lý lưu trữ bí mật nhà nước, công nghệ thông tin và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước tại Sở Tài chính phải:

a) Nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, lý lịch chính trị cơ bản, rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước;

c) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao; được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về công tác bảo mật.

2. Người làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước tại Sở Tài chính phải làm cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản. Khi chuyển ngành, chuyển công tác khác, nghỉ chế độ … phải cam kết không được tiết lộ bí mật nhà nước. Văn bản cam kết được lưu giữ tại Sở Tài chính.

Điều 18. Kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

Kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất đối với từng vụ, việc hoặc đối với từng cá nhân, từng phòng thuộc Sở.

1. Giám đốc Sở Tài chính thực hiện việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hoặc đột xuất đối với từng Phòng trong phạm vi quản lý của mình. Việc kiểm tra định kỳ phải được tiến hành ít nhất 01 năm một lần.

2. Kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước phải đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm; phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị các biện pháp khắc phục. Sau mỗi kiểm tra phải báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi cho cơ quan Công an cùng cấp để theo dõi.

Điều 19. Kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Kinh phí dành cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14/8/2013 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Việc trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Giám đốc Sở Tài chính quyết định.

Điều 20. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước

Giám đốc Sở Tài chính phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý theo quy định.

1. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước:

- Báo cáo đột xuất: Là báo cáo về những vụ việc lộ, lọt, mất bí mật nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Báo cáo phải nêu đầy đủ, cụ thể tình tiết của sự việc xảy ra và các biện pháp thực hiện khắc phục hậu quả, kết quả truy xét ban đầu.

- Báo cáo định kỳ: Là báo cáo toàn diện hàng năm về công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức từ ngày 15/11 năm trước đến ngày 14/11 năm kế tiếp. Báo cáo gửi về Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh trước ngày 20/11 hàng năm.

2. Gửi báo cáo: Báo cáo của của Sở Tài chính gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Công an tỉnh (cơ quan thường trực).

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 21. Khen thưởng

1. Kết quả triển khai, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước là một trong những tiêu chí bắt buộc trong bình xét các danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân hàng năm.

2. Cán bộ, công chức Sở Tài chính có một trong những thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

a) Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước;

b) Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm bảo vệ an toàn bí mật nhà nước;

c) Tìm được tài liệu, vật thuộc bí mật nhà nước bị mất, ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây ra;

d) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo nhiệm vụ được giao;

e) Thực hiện tốt Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước, làm tốt công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo.

Điều 22. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao Ban Giám đốc, Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, cán bộ, công chức và người lao động thuộc Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, Văn phòng, Thanh tra, các Phòng chuyên môn kịp thời phản ánh với Chánh Văn phòng để xem xét báo cáo Giám đốc Sở Tài chính sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

 

 

 GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đoàn Thu Hà