Nhảy đến nội dung
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020

Thủ tục hành chính lĩnh vực Tài chính Doanh nghiệp

Submitted by Ban biên tập Sở Tài chính on 1 August 2018

DANH MỤC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

(Đã được công bố tại Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 05/02/2018  của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)

 

STT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TRANG

01

Phê duyệt phương án cổ phần hóa thuộc thẩm quyền quyết định UBND các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1

02

Cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

3

03

Quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản

5

04

Đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước

9

05

Tạm ứng kinh phí đào tạo nguồn nhân lực

12

06

Thanh toán kinh phí đào tạo nguồn nhân lực

15

07

Tạm ứng kinh phí hỗ trợ phát triển thị trường

18

08

Thanh toán kinh phí hỗ trợ phát triển thị trường

21

09

Tạm ứng kinh phí hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ

24

10

Thanh toán kinh phí hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ

27

11

Tạm ứng kinh phí hỗ trợ hạng mục xây dựng cơ bản

30

12

Thanh toán kinh phí hỗ trợ hạng mục xây dựng cơ bản

33

13

Thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển

36

 

 

          1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh.

          a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa thực hiện gửi hồ sơ tới Ban chỉ đạo cổ phần hóa thuộc UBND cấp tỉnh.

- Bước 2: Căn cứ Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa và tình hình thực tế của doanh nghiệp, Ban chỉ đạo cổ phần hóa xem xét, quyết định thuê tổ chức tư vấn hoặc giao cho tổ giúp việc và doanh nghiệp xây dựng phương án cổ phần hóa doanh nghiệp.

- Bước 3: Ban Chỉ đạo cổ phần hoá chỉ đạo Tổ giúp việc cùng với doanh nghiệp phối hợp với tổ chức tư vấn (nếu có) tổ chức công khai Phương án cổ phần hoá và gửi tới từng bộ phận trong công ty để nghiên cứu trước khi tổ chức Đại hội công nhân viên chức (bất thường).

Sau Hội nghị công nhân viên chức, Tổ giúp việc, doanh nghiệp phối hợp với tổ chức tư vấn (nếu có) hoàn thiện Phương án cổ phần hoá để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Bước 4: Ban chỉ đạo cổ phần hóa thẩm định phương án cổ phần hóa.

- Bước 5: Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo cơ quan quyết định cổ phần hóa quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa (UBND cấp tỉnh).

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Báo cáo về thực trạng của công ty ở thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; Hình thức cổ phần hoá và vốn điều lệ theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần; Cơ cấu vốn điều lệ, giá khởi điểm và phương thức phát hành cổ phiếu theo quy định.

- Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và những vấn đề cần tiếp tục            xử lý.

- Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần theo các quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.

- Phương án sắp xếp lại lao động.

- Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 - 5 năm tiếp theo.

- Phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Số bộ hồ sơ: Tối thiểu 1 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: không quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.

f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa.

g) Lệ phí (nếu có): không có.

h) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: không có.

i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có.

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ddoanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

          a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Các đơn vị quản lý thủy nông lập hồ sơ kinh phí sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi

- Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần vào giờ hành chính (trừ ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật lao động)

Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra nội dung hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện theo quy định.

Bước 4: Chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này).

+ Biểu tổng hợp dự toán kinh phí sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này).

+ Bảng tổng hợp kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ phí sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này).

+ Hợp đồng tưới nước, tiêu nước, cấp nước của đơn vị quản lý thuỷ nông với các đối tượng dùng nước.

+ Biên bản nghiệm thu diện tích tưới nước, tiêu nước.

+ Bảng kê tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi theo từng biện pháp tưới.

+ Tờ trình xin quyết toán kinh phí hỗ trợ sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

h) Lệ phí (nếu có): không có.

i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Theo mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu 03 ban hành kèm theo Quyết định này.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

          - Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;

          - Luật Giá ngày 20/6/2012;

          - Nghị định số 177/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

          - Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

          - Thông tư số 178/2014/TT-BTC ngày 26/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ khai thác công trình thủy lợi.

          - Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.

- Thông tư số 280/2017/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản

a) Trình tự thực hiện:

          Các cơ sở hoạt động công ích lập báo cáo quyết toán nguồn kinh phí thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản gửi Bộ phận Một cửa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

 

          c) Thành phần hồ sơ:

- Báo cáo kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước;

- Báo cáo tiêu thụ sản phẩm giống nông nghiệp, thủy sản;

- Báo cáo tổng hợp chi phí, tính giá thành toàn bộ, giá tiêu thụ và mức trợ giá sản phẩm.

d) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ

đ) Thời hạn giải quyết: không quy định.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở hoạt động công ích.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: không quy định.

i) Lệ phí (nếu có):  không quy định.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: kèm theo mẫu biểu.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy định.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

- Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản.

 

 

 

Phụ lục số 01: Báo cáo kinh phí trợ giá của Ngân sách nhà nước năm ...

(Kèm theo Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính)

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tên sản phẩm

Kế hoạch kinh phí trợ giá năm...

Kinh phí năm trước chuyển sang

Kinh phí quyết toán

Kinh phí đã thanh toán

Kinh phí thừa (+), thiếu (-)

Ghi chú

1

2

3

4

5 = 3 - 4

6

  1. Sản phẩm A

 

 

 

 

 

 

  1. Sản phẩm B

 

 

 

 

 

 

.......

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                  THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
                                 (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Phụ lục số 02: Báo cáo tiêu thụ sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản năm...

(Kèm theo Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính)

 

Đơn vị tính: đồng

Tên sản phẩm

Đơn vị tính

Số lượng tiêu thụ

Giá bán

Giá vốn

Mức trợ giá

Tổng số

Thức ăn

 thú y

Nhân công

Khấu hao

Khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

A/ Nguồn giống trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Sản phẩm chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Sản phẩm A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Sản phẩm B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

..........................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Sản phẩm phụ khác

( nguồn gốc từ sản phẩm chính)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B/  Nguồn giống nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi chú: Cột 3 = Cột 4+ Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8)

                                                                                                                                                                                          

  THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

Phụ lục số 03: Bảng tổng hợp chi phí tính giá thành toàn bộ, giá tiêu thụ và mức trợ giá sản phẩm

 

(Kèm theo Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung khoản mục chi phí

Đơn vị tính

Số theo hợp đồng đặt hàng

Số quyết toán

I

Phần chi

 

 

 

1

Nguyên vật liệu, trong đó:

 

 

 

a

Thức ăn

 

 

 

b

Thuốc thú y và vacxin

 

 

 

2

Nhân công (BHXH, BHYT, BHTN)

 

 

 

3

Khấu hao tài sản cố định

 

 

 

4

Chi khác

 

 

 

II

Phần thu

 

 

 

1

Sản phẩm chính

 

 

 

2

Sản phẩm phụ

 

 

 

3

Sản phẩm loại thải

 

 

 

III

Cân đối thu chi

 

 

 

IV

Mức hỗ trợ của nhà nước

 

 

 

                                                                                                           

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
      (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định;

- Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

          b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          - Thành phần hồ sơ gồm có:

          + Công văn đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước (Phụ lục số 01);

+ Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

+ Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước giữa nhà đầu tư với hộ gia đình, cá nhân để tiến hành triển khai dự án đầu tư nêu trên - có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đã ký hợp đồng thuê đất (Bản sao có chứng thực);

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dự án được duyệt (Bản sao);

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng (Bản chính).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước.

i) Lệ phí: không có.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được ngân sách Nhà nước hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

- Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

                                                                                            

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01

 

TÊN DOANH NGHIỆP…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Tạm ứng (Thanh toán) kinh phí …….…

….ngày ….tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố …..

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 6/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số …. ngày ….của Ủy ban nhân dân tỉnh… về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp)…..

Trụ sở chính: ….

Điện thoại: …. ……………………………. Fax: ……..

Tài khoản số ….. tại …….

Lý do tạm ứng (thanh toán): …….

Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

+ Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất …):

+ …..

Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán):……(Viết bằng chữ): …………

 

Nơi nhận:
-Như trên
-Lưu.

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

5. Tạm ứng kinh phí đào tạo nguồn nhân lực

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn gửi một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định;

- Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

          b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          - Thành phần hồ sơ gồm có:

+ Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (Phụ lục số 01);

+ Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

+ Hợp đồng đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo (Bản sao có chứng thực);

+ Chứng từ thanh toán (Bản sao chứng từ thanh toán một phần hay toàn bộ giá trị hợp đồng đào tạo).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

          d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phê duyệt tạm ứng của Kho bạc Nhà nước.

i) Lệ phí: không có.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

- Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01

 

TÊN DOANH NGHIỆP…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Tạm ứng (Thanh toán) kinh phí …….…

….ngày ….tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố …..

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 6/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số …. ngày ….của Ủy ban nhân dân tỉnh… về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp)…..

Trụ sở chính: ….

Điện thoại: …. ……………………………. Fax: ……..

Tài khoản số ….. tại …….

Lý do tạm ứng (thanh toán): …….

Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

+ Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất …):

+ …..

Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán):……(Viết bằng chữ): …………

 

Nơi nhận:
-Như trên
-Lưu
.

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

6. Thanh toán kinh phí đào tạo nguồn nhân lực

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định;

- Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

          b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          - Thành phần hồ sơ gồm có:

+ Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực (Phụ lục số 01);

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao);

+ Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao);

+ Hợp đồng ký kết với cơ sở đào tạo; Biên bản thanh lý hợp đồng; Giấy chuyển tiền. Trường hợp đào tạo tại chỗ phải có danh sách cụ thể về tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân và chữ ký của người lao động được đào tạo (Bản sao);

+ Đối với trường hợp nhà đầu tư tuyển dụng lao động dài hạn chưa qua đào tạo nghề, đang sinh sống trong rừng đặc dụng để đào tạo và sử dụng để bảo vệ rừng đặc dụng thì doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo trực tiếp 1 lần tại doanh nghiệp cho mỗi lao động là 3 triệu đồng/3 tháng. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ theo quy định tại các điểm a, b, c, d của Điều này và bản sao có chứng thực hợp đồng lao động và hộ khẩu thường trú phù hợp với địa chỉ rừng đặc dụng.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước.

i) Lệ phí: không có.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

- Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01

 

TÊN DOANH NGHIỆP…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Tạm ứng (Thanh toán) kinh phí …….…

….ngày ….tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố …..

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 6/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số …. ngày ….của Ủy ban nhân dân tỉnh… về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp)…..

Trụ sở chính: ….

Điện thoại: …. ……………………………. Fax: ……..

Tài khoản số ….. tại …….

Lý do tạm ứng (thanh toán): …….

Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

+ Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất …):

+ …..

Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán):……(Viết bằng chữ): …………

 

Nơi nhận:
-Như trên
-Lưu.

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

7. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ phát triển thị trường

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định;

- Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

          b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          - Thành phần hồ sơ gồm có:

+ Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (Phụ lục số 01);

+ Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

+ Hợp đồng thực hiện dịch vụ phát triển thị trường giữa doanh nghiệp và đơn vị thực hiện dịch vụ (Bản sao chứng thực);

+ Chứng từ thanh toán (Bản sao chứng từ thanh toán một phần hay toàn bộ giá trị hợp đồng thực hiện dịch vụ phát triển thị trường).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt tạm ứng của Kho bạc Nhà nước.

i) Lệ phí: không có.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hỗ trợ kinh phí phát triển thị trường theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ và đảm bảo phù hợp với quy định tại điểm 2.21, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

- Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01

 

TÊN DOANH NGHIỆP…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Tạm ứng (Thanh toán) kinh phí …….…

….ngày ….tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố …..

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 6/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số …. ngày ….của Ủy ban nhân dân tỉnh… về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp)…..

Trụ sở chính: ….

Điện thoại: …. ……………………………. Fax: ……..

Tài khoản số ….. tại …….

Lý do tạm ứng (thanh toán): …….

Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

+ Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất …):

+ …..

Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán):……(Viết bằng chữ): …………

 

Nơi nhận:
-Như trên
-Lưu.

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

8. Thanh toán kinh phí hỗ trợ phát triển thị trường

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định;

- Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

          b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          - Thành phần hồ sơ gồm có:

+ Công văn đề nghị hỗ trợ chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; kinh phí tham gia triển lãm hội trợ trong nước; phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước (Phụ lục số 01);

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao);

+ Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

+ Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp với đơn vị làm dịch vụ phát triển thị trường (bao gồm các dịch vụ quảng cáo, hội trợ triển lãm, tiếp cận thông tin thị trường, xúc tiến thương mại); Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (Bản sao các chứng từ, hoá đơn, giấy chuyển tiền của nhà đầu tư cho đơn vị thực hiện dịch vụ phát triển thị trường).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 57/2018NĐ-CP của Chính phủ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước.

i) Lệ phí: không có.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hỗ trợ kinh phí phát triển thị trường theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ và đảm bảo phù hợp với quy định tại điểm 2.21, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

- Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01

 

TÊN DOANH NGHIỆP…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Tạm ứng (Thanh toán) kinh phí …….…

….ngày ….tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố …..

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 6/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số …. ngày ….của Ủy ban nhân dân tỉnh… về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp)…..

Trụ sở chính: ….

Điện thoại: …. ……………………………. Fax: ……..

Tài khoản số ….. tại …….

Lý do tạm ứng (thanh toán): …….

Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

+ Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất …):

+ …..

Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán):……(Viết bằng chữ): …………

 

Nơi nhận:
-Như trên
-Lưu.

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

9. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định;

- Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

          b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          - Thành phần hồ sơ gồm có:

+ Công văn đề nghị hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ (Phụ lục số 01);

+ Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

+ Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp với đơn vị nghiên cứu khoa học, công nghệ (Bản sao có chứng thực);

+ Chứng từ thanh toán (Ban sao chứng từ thanh toán một phần hay toàn bộ giá trị hợp đồng với đơn vị nghiên cứu khoa học).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phê duyệt tạm ứng của Kho bạc Nhà nước.

i) Lệ phí: không có.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học công nghệ từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, địa phương nhưng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, địa phương chưa thành lập.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

- Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01

 

TÊN DOANH NGHIỆP…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Tạm ứng (Thanh toán) kinh phí …….…

….ngày ….tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố …..

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 6/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số …. ngày ….của Ủy ban nhân dân tỉnh… về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/218/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp)…..

Trụ sở chính: ….

Điện thoại: …. ……………………………. Fax: ……..

Tài khoản số ….. tại …….

Lý do tạm ứng (thanh toán): …….

Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

+ Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất …):

+ …..

Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán):……(Viết bằng chữ): …………

 

Nơi nhận:
-Như trên
-Lưu.

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

10. Thanh toán kinh phí hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định;

- Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

          b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          - Thành phần hồ sơ gồm có:

+ Công văn đề nghị hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ (Phụ lục số 01);

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao);

+ Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

+ Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp với đơn vị nghiên cứu khoa học, công nghệ; Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (Bản sao các chứng từ, hoá đơn, giấy chuyển tiền của nhà đầu tư cho đơn vị thực hiện dịch vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước.

i) Lệ phí: không có.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học công nghệ từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, địa phương nhưng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, địa phương chưa thành lập.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

- Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01

 

TÊN DOANH NGHIỆP…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Tạm ứng (Thanh toán) kinh phí …….…

….ngày ….tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố …..

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 6/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số …. ngày ….của Ủy ban nhân dân tỉnh… về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp)…..

Trụ sở chính: ….

Điện thoại: …. ……………………………. Fax: ……..

Tài khoản số ….. tại …….

Lý do tạm ứng (thanh toán): …….

Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

+ Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất …):

+ …..

Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán):……(Viết bằng chữ): …………

 

Nơi nhận:
-Như trên
-Lưu.

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

11. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ hạng mục xây dựng cơ bản

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính.

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định;

- Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

          b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          - Thành phần hồ sơ gồm có:

+ Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

+ Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành các hạng mục, gói thầu của dự án theo quy định (Bản chính).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phê duyệt tạm ứng của Kho bạc Nhà nước.

i) Lệ phí: không có.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

- Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01

 

TÊN DOANH NGHIỆP…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Tạm ứng (Thanh toán) kinh phí …….…

….ngày ….tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố …..

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số …. ngày ….của Ủy ban nhân dân tỉnh… về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp)…..

Trụ sở chính: ….

Điện thoại: …. ……………………………. Fax: ……..

Tài khoản số ….. tại …….

Lý do tạm ứng (thanh toán): …….

Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

+ Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất …):

+ …..

Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán):……(Viết bằng chữ): …………

 

Nơi nhận:
-Như trên
-Lưu.

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

12. Thanh toán kinh phí hỗ trợ hạng mục xây dựng cơ bản

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định;

- Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

          b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          - Thành phần hồ sơ gồm có:

+ Công văn đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

+ Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao);

+ Biên bản nghiệm thu dự án hoàn thành theo quy định (Bản chính).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước.

i) Lệ phí: không có.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

- Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01

 

TÊN DOANH NGHIỆP…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Tạm ứng (Thanh toán) kinh phí …….…

….ngày ….tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố …..

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số …. ngày ….của Ủy ban nhân dân tỉnh… về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp)…..

Trụ sở chính: ….

Điện thoại: …. ……………………………. Fax: ……..

Tài khoản số ….. tại …….

Lý do tạm ứng (thanh toán): …….

Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

+ Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất …):

+ …..

Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán):……(Viết bằng chữ): …………

 

Nơi nhận:
-Như trên
-Lưu.

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

13. Thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn).

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định;

- Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

          b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Tài chính- quầy số 07 thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn (Phố Dã Tượng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn) hoặc gửi qua đường bưu điện.

          c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          - Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 1:

+ Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

+ Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao);

+ Hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản chính);

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành nhà máy theo quy định (Bản chính).

- Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 2:

+ Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng vận chuyển đến thời điểm thanh toán lần 2 (Bản chính).

- Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 3:

+ Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

+ Hợp đồng vận chuyển (Bản sao);

+ Biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản sao).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

g) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phê duyệt tạm ứng, phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước.

i) Lệ phí: không có.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

 - Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 01

 

TÊN DOANH NGHIỆP…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v Tạm ứng (Thanh toán) kinh phí …….…

….ngày ….tháng …. năm…..

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố …..

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, thanh và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 6/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số …. ngày ….của Ủy ban nhân dân tỉnh… về việc ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Doanh nghiệp: (tên doanh nghiệp)…..

Trụ sở chính: ….

Điện thoại: …. ……………………………. Fax: ……..

Tài khoản số ….. tại …….

Lý do tạm ứng (thanh toán): …….

Nội dung ưu đãi, hỗ trợ:

+ Hạng mục (diện tích thuê đất, số tiền thuê đất …):

+ …..

Số tiền đề nghị tạm ứng (thanh toán):……(Viết bằng chữ): …………

 

Nơi nhận:
-Như trên
-Lưu.

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

Đơn vị thực hiện
Phòng Tài chính doanh nghiệp
Tệp đính kèm
Attachment Dung lượng
TTHC linh vuc TCDN.doc 283.5 KB