Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn

Sở Tài Chính

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Một số quy định doanh nghiệp phải thực hiện theo Luật doanh nghiệp năm 2020

1. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thực hiện và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật một số nội dung như sau:

Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020, không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể như:

(1) Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

(2) Góp đủ vốn điều lệ và đúng thời hạn quy định (trong 90 ngày hoặc theo quy định tại Điều lệ công ty) sau khi được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; lập và lưu giữ Sổ đăng ký cổ đông/đăng ký thành viên góp vốn tại trụ sở Công ty; Cấp giấy chứng góp vốn cho thành viên, xác nhận sở hữu cổ phần cho cổ đông đúng quy định Luật doanh nghiệp;

(3) Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh thì phải làm thủ tục giảm vốn bằng số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải góp đủ vốn;

(4) Gắn biển tên doanh nghiệp bên ngoài trụ sở chính; đảm bảo sự hiện diện và duy trì hoạt động thường xuyên tại địa chỉ đã đăng ký;

(5) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

(6) Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

(7) Chấp hành đầy đủ các quy định, yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước; Chấp hành chế độ báo cáo theo yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh doanh.

(8) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động.

(9) Không được hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.

(10) Không được kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

(11) Không được kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

(12) Không được kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

2. Trong quá trình hoạt động, nếu gặp khó khăn hoặc không thuận lợi trong kinh doanh thì doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp, nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng.

3. Thẩm quyền của cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

- Theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp 2020: Phòng đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn "Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp".

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải chấp hành chế độ báo cáo theo yêu cầu của Phòng ĐKKD trong thời hạn thông báo. Nếu doanh nghiệp không thực hiện và chấp hành chế độ báo cáo đúng thời hạn, thì Phòng ĐKKD sẽ ra Thông báo doanh nghiệp vi phạm và tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vi phạm theo trình tự quy định.

- Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 202 Luật doanh nghiệp năm 2020 trong các trường hợp sau:

+ Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

+ Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp;

+ Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

+ Các trường hợp khác theo quyết định của Tòa án và cơ quan có thẩm quyền

4. Một số nội dung cần lưu ý khác

Về con dấu của doanh nghiệp: So với quy định về con dấu tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bỏ quy định “Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”. Doanh nghiệp thực hiện như sau:

- Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

- Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp ban hành


Tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn